8/31/2022 10:00:00 AM

So sánh Toyota Corolla Cross bản G và V

Toyota Corolla Cross 2022 thu hút được sự quan tâm lớn từ người dùng khi sở hữu thiết kế nhiều điểm nhấn, nội thất rộng rãi, là mẫu xe thứ hai sử dụng nền tảng khung gầm TNGA (sau Toyota Camry). Tuy nhiên, nhiều người dùng đang đắn đo lựa chọn giữa xe Cross bản tiêu chuẩn và bản cao cấp. Cùng Toyota Bắc Giang đi so sánh Cross bản G và V trong bài viết dưới đây.

So sánh Corolla Cross bản G và V về giá lăn bánh

Toyota Corolla Cross đã chính thức ra mắt tại Việt Nam từ 2020 và nhanh chóng khẳng định vị thế ông hoàng phân khúc SUV hạng B-. Cụ thể, Toyota Corolla Cross bản G và bản V 2022 được phân phối tại thị trường Việt Nam với giá bán như sau:

BẢNG GIÁ XE TOYOTA MỚI NHẤT 2022

Phiên bản

Giá xe niêm yết

Giá lăn bánh tại Hà Nội

Giá lăn bánh tại TP.HCM

Giá lăn bánh tại các tỉnh khác

Toyota Corolla CROSS 1.8V (Trắng ngọc trai)

854.000.000

976.820.000

960.220.700

940.220.700

Toyota Corolla CROSS 1.8V (Các màu khác)

846.000.000

968.340.700

951.420.700

931.420.700

Toyota Corolla CROSS 1.8G (Trắng ngọc trai)

754.000.000

865.300.700

849.740.000

829.740.000

Toyota Corolla CROSS 1.8G (Các màu khác)

746.000.000

856.340.700

841.420.700

821.420.700

Lưu ý: Bảng giá xe Toyota Corolla Cross chỉ mang tính chất tham khảo.

Giá lăn bánh xe Toyota Corolla Cross 2022 sẽ được cộng thêm các khoản bao gồm: lệ phí trước bạ (10-12% cho xe nhập khẩu CBU), phí biển, phí đăng kiểm, đường bộ và các chi phí dịch vụ khác. Để có thông tin chi tiết cũng như tư vấn về thủ tục trả góp, xin vui lòng liên hệ với đại lý Toyota Bắc Giang hoặc hotline: 0899.289.289.

So-sanh-toyota-corolla-cross-ban-g-va-v-7

So sánh Corolla Cross bản G và V điểm giống nhau

Cả phiên bản Toyota Corolla Cross 1.8G và phiên bản Toyota Corolla Cross 1.8V đều có kích thước tổng thể giống nhau. Chiều dài cơ sở, khoảng sáng gầm xe, bán kính quay vòng tối thiểu và khoang hành lý là như nhau. 

Về mặt thông số, cả hai phiên bản tương ứng là 1.8G và 1.8V không có sự khác biệt. Có thể thấy, Corolla Cross có chiều dài trục cơ sở lớn nhất trong phân khúc với 2640mm sẽ mang đến không gian nội thất rộng rãi nhất. Tuy vậy, Corolla Cross có chiều cao gầm xe chỉ 161mm, thấp hơn Kia Seltos ở mức 190 mm.

So-sanh-toyota-corolla-cross-ban-g-va-v-1

Ngoại thất Corolla Cross 1.8V

So-sanh-toyota-corolla-cross-ban-g-va-v-2

Ngoại thất Corolla Cross 1.8G

Sự khác biệt của Cross bản G và V

So với bản Cross 1.8V, Corolla Cross 1.8G chỉ được trang bị đèn pha halogen. Tuy nhiên, phiên bản này vẫn có đèn chiếu sáng ban ngày LED, cùng một loạt công nghệ như điều khiển đèn tự động, hệ thống cân bằng góc chiếu chỉnh cơ hay chế độ đèn chờ dẫn đường như 2 bản cao cấp. 

Ngoài ra, bản 1.8G cũng được trang bị đèn hậu LED, đèn sương mù LED, gương chiếu hậu chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn báo rẽ như bản Corolla Cross 1.8V. Điểm khác biệt là gương chiếu hậu của bản 1.8G không có chức năng tự điều chỉnh khi lùi như bản 1.8V cao cấp.

Bên cạnh đó, bản 1.8G không có gạt mưa tự động, thanh giá nóc, và chỉ được trang bị mâm kích thước 17 inch (trong khi bản còn lại dùng mâm 18 inch).

So sánh ngoại thất 

1.8G

1.8V

Đèn trước

Halogen

LED

Đèn tự động bật/tắt

Đèn chiếu xa tự động

Không

Đèn chạy ban ngày

Halogen

LED

Đèn sương mù

LED

LED

Đèn hậu

LED

LED

Gương chiếu hậu

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điện

Gập điện

Đèn báo rẽ

Tự điều chỉnh khi lùi

Lốp

215/60R17

225/50R18

Nội thất của cả phiên bản Toyota Corolla Cross 1.8G và 1.8V đều được bọc da với ghế lái chỉnh điện 8 hướng, ghế hành khách phía trước chỉnh cơ 4 hướng, ghế sau gập 60:40. Corolla Cross 1.8G và Toyota Corolla Cross 1.8V đều được trang bị cụm đồng hồ tích hợp màn hình TFT đa thông tin 4,2 inch.

Bên cạnh đó, cả 2 phiên bản đều được trang bị vô lăng bọc da 3 chấu, chỉnh tay 4 hướng, gương chiếu hậu chống chói tự động, khóa cửa điện, chức năng khóa cửa từ xa, cửa sổ điều chỉnh điện 1 chạm lên/xuống, cửa gió cho hàng ghế sau, dàn âm thanh 6 loa, các cổng kết nối USB/Bluetooth…

So-sanh-toyota-corolla-cross-ban-g-va-v-3

Nội thất Corolla Cross 1.8G

So-sanh-toyota-corolla-cross-ban-g-va-v--6

Nội thất Corolla Cross 1.8V

Chi phí lăn bánh  Nhận ưu đãi và hỗ trợ trả góp

Nội thất Cross bản V có trang bị gì nổi bật hơn bản G?

Sự khác biệt của Cross bản G và V là hệ thống điều hòa của bản 1.8G chỉ là tự động 1 vùng, trong khi 2 bản cao cấp được trang bị điều hòa tự động 2 vùng. 

Thêm vào đó, màn hình thông tin giải trí trên bản 1.8G có kích thước 7 inch, nhỏ hơn so với màn hình 9 inch của bản 1.8V. Và bản 1.8G cũng không được trang bị cửa sổ trời.

So sánh nội thất

1.8G

1.8V

Vô lăng

Bọc da

Bọc da

Vô lăng có nút điều khiển

Đồng hồ

Kỹ thuật số

Kỹ thuật số

Màn hình hiển thị đa thông tin

4.2 inch

4.2 inch

Điều khiển hành trình

Chủ động

Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm

Chất liệu ghế

Bọc da

Bọc da

Ghế lái

Chỉnh điện 8 hướng

Chỉnh điện 8 hướng

Ghế phụ trước

Chỉnh cơ 4 hướng

Chỉnh cơ 4 hướng

Ghế sau

Gập 6:4

Gập 6:4

Điều hoà

Tự động

Tự động 2 vùng

Cửa gió hàng ghế sau

Màn hình cảm ứng

7 inch

9 inch

Âm thanh

6 loa

6 loa

Kết nối

AUX, USB, Bluetooth, Wifi

Kết nối điện thoại

Apple CarPaly/Android Auto

Điều khiển bằng giọng nói, đàm thoại rảnh tay

Khoá cửa điện, khoá cửa từ xa

Cửa sổ trời

Không

Xe cross bản V có tính năng gì nổi bật hơn bản G

Chênh lần lượt 100 triệu đồng so với bản tiêu chuẩn 1.8G, điểm đáng giá nhất trên bản 1.8V là được trang bị gói an toàn Toyota Safety Sense hỗ trợ việc lái xe rất tốt với nhiều chức năng hữu ích như: Hệ thống cảnh báo tiền va chạm (PCS), Hệ thống kiểm soát hành trình chủ động (DRCC), Hệ thống cảnh báo chệch làn đường (LDA), Hệ thống hỗ trợ giữ làn đường (LTA), Hệ thống đèn pha tự động thích ứng (AHB).

Bên cạnh đó, phiên bản cao cấp này của Toyota Corolla Cross còn được trang bị hệ thống cảnh báo điểm mù, Hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi (RCTA), Camera toàn cảnh 360 độ…

Trong khi đó, bản tiêu chuẩn 1.8G cũng có đủ công nghệ an toàn cơ bản, như ABS, EBD, BA, hệ thống cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, camera lùi, cảm biến hỗ trợ đỗ xe, cảm biến áp suất lốp và hệ thống 7 túi khí.

Về động cơ, cả hai bản 1.8G và 1.8V đều được trang bị động cơ xăng 1.8L, 4 xi-lanh, sản sinh công suất tối đa 138 mã lực và mô-men xoắn 172 Nm, kết hợp số tự động vô cấp và dẫn động cầu trước.

Các thông số kỹ thuật

1.8G

1.8V

Động cơ & hộp số

Động cơ

Xăng

Xăng

Công suất cực đại

138 mã lực

138 mã lực

Mô men xoắn cực đại

172 Nm

172 Nm

Trang bị an toàn

Hỗ trợ phanh ABS, EBD, BA

Cân bằng điện tử

Hỗ trợ khởi hành ngang dốc

Kiểm soát lực kéo

Cảnh báo áp suất lốp

Cảnh báo điểm mù

Không

Cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau

Không

Cảnh báo tiền va chạm

Không

Cảnh báo chệnh làn đường

Không

Hỗ trợ giữ làn đường

Không

Số túi khí

7

7

Cảm biến hỗ trợ đỗ xe

Camera 360 độ

Không

Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng và tài chính mà khách hàng có thể đưa ra lựa chọn hợp lý cho gia đình mình.

---

Thông tin liên hệ:

TOYOTA BẮC GIANG: “Go Together”

Địa chỉ: Thôn Riễu, Xã Dĩnh Trì, TP.Bắc Giang, Bắc Giang

Trên mặt đường cao tốc cách cây xăng Kế 500m hướng đi Lạng Sơn

Hotline: 0899.289.289

Website: https://toyotabacgiang.com.vn


HOTLINE: 0899.289.289

So sánh
xe
So sánh xe
So sánh xe

Dự toán
chi phí
Dự toán chi phí
Dự toán chi phí

Đăng ký
lái thử
Đăng ký lái thử
Đăng ký lái thử

Đặt lịch hẹn
dịch vụ
Đặt lịch hẹn dịch vụ
Đặt lịch hẹn dịch vụ

Tải
bảng giá
Tải bảng giá
Tải bảng giá

Tải
catalogue
Tải catalogue
Tải catalogue